- Vai trò và phẩm chất của người lãnh đạo trong môi trường y tế.
- Sự khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý
- Tư duy lấy bệnh nhân làm trung tâm trong mọi quyết định.
- Giao việc – ủy quyền – giám sát kết quả theo mục tiêu.
Phần 1. Xây dựng mô hình tổ chức phòng khám, sơ đồ điều hành, chức năng nhiệm vụ
- Xác định mô hình tổ chức phù hợp quy mô và định hướng phát triển phòng khám.
- Xây dựng sơ đồ tổ chức, sơ đồ điều hành
- Mô tả chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quyền hạn của từng vị trí.
- Thiết lập quy tắc phối hợp liên phòng ban và luồng báo cáo.
- Phân quyền ra quyết định theo từng cấp quản lý, tránh chồng chéo và bỏ sót trách nhiệm.
- Xây dựng cơ chế đánh giá trách nhiệm gắn với kết quả và mục tiêu chung.
Phần 2. Xây dựng các quy trình vận hành và quản trị phòng khám
Nhóm quy trình khám chữa bệnh
- Quy trình dịch vụ khám chữa bệnh
- Quy trình quản lý khách hàng
- Quy trình chuyên môn, cận lâm sàng
- Quy trình quản lý dược và trang thiết bị
- Quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn
Nhóm quy trình vận hành
- Quản lý hành chính tổng hợp
- Quản lý truyền thông marketing
- Quản lý nhân sự
- Quản lý tài chính, kế toán
- Quản lý công nghệ thông tin
- Lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch công việc phù hợp mục tiêu.
- Phân công công việc theo vai trò, năng lực, trách nhiệm.
- Tổ chức họp giao ban ngày/tuần và giám sát tiến độ theo checklist.
- Đánh giá kết quả, phân tích nguyên nhân và đề xuất cải tiến.
- Tuyển dụng đúng người cho đúng vị trí, theo tiêu chí rõ ràng.
- Quy trình hội nhập nhân sự mới (Onboarding) trong 7 – 14 ngày.
- Đào tạo kỹ năng chuyên môn và kỹ năng giao tiếp – ứng xử y tế.
- Đánh giá năng lực & hiệu suất làm việc.
- Cơ chế lương – thưởng – phúc lợi minh bạch, tạo động lực làm việc.
- Các nguyên lý tăng doanh thu cho phòng khám
- Định vị thương hiệu phòng khám và hình ảnh chuyên môn bác sĩ.
- Xây dựng hệ sinh thái truyền thông đa kênh: website, fanpage, zalo OA, …
- Chiến lược thu hút bệnh nhân mới theo từng nhóm dịch vụ.
- Chăm sóc bệnh nhân sau khám và xây dựng tệp khách hàng quay lại.
- Xác định mục tiêu và nội dung họp rõ ràng: họp giao ban – họp tuần – họp tháng – họp chuyên môn.
- Kỹ thuật điều hành cuộc họp ngắn – trọng tâm – tránh lan man, đảm bảo ra quyết định.
- Phân công vai trò trong cuộc họp: chủ trì – thư ký – người báo cáo – người chịu trách nhiệm triển khai.
- Thiết lập biên bản, checklist theo dõi nhiệm vụ, hạn hoàn thành và người phụ trách.
- Kỹ năng truyền thông nội bộ: thống nhất thông tin, nhắc việc, củng cố tinh thần, động viên đội ngũ.
